Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập

Cơ quan thẩm quyền QD: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cơ quan thẩm quyền ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường

Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp; cơ quan thuế.

Cơ quan thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Cơ sở pháp lý: 
+ Luật số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2004;
+ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2009;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, có hiệu lực từ ngày 16 năm 11 tháng 2004;
+ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ;
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009, có hiệu lực ngày 10 tháng 12 năm 2009;
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực ngày 10 tháng 12 năm 2009;
+ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2010;
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05 tháng 7 năm 2011.

Cách thực hiện:
Tổ chức nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời hạn giải quyết:
Thời gian tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thẩm tra hồ sơ, xác nhận tính pháp lý của hồ sơ và điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận) và in Giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thời gian thực hiện các công việc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được tính thêm không quá mười lăm (15) ngày làm việc.
Thời gian cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp được ủy quyền) hoặc trình Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Thời gian Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã ký.
Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục ở nơi không có bản đồ địa chính là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với địa phương thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc. Việc thực hiện trích đo địa chính phải được làm đồng thời với quá trình kiểm tra, thẩm định hồ sơ ở các cấp; thời gian thực hiện công việc này không được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai.